Trung tâm đào tạo kế toán tại hà nội

Là trung tâm đào tạo kế toán thực hành uy tín, chuyên sâu và chất lượng tại Hà nội.

Lớp học phần mềm kế toán

Giúp các bạn sinh viên mới ra trường được thực hành thực tế mang lại hiệu quả cao trong quá trình học tập

Học kế toán cho người mới bắt đầu

Dưới sự hướng dẫn tận tình của các kế toán trưởng có nhiều kinh nghiệm, là môi trường để các bạn có thể phát huy hết khả năng của mình.

Khóa học thực hành kế toán tổng hợp

Kết thúc khóa học các bạn có thể tự tin hoàn thành tốt công việc kế toán của mình

Chủ Nhật, 29 tháng 11, 2015

Phương pháp tra cứu hóa đơn GTGT có hợp pháp hay không?

Hướng dẫn cách tra cứu thông tin hóa đơn GTGT của DN, cách kiểm tra hóa đơn GTGT đầu vào có hợp pháp hay ko, là hóa đơn thật hay giả...?
- Rất nhiều các bạn kế toán mới ra trường cứ thấy có hóa đơn đầu vào là hạch toán, kê khai mà ko cần biết hóa đơn đó có hợp lệ, hợp lý, hợp pháp hay không. Với mục đích hỗ trợ các bạn kế toán có thể kiểm tra nhanh xem hóa đơn GTGT đó có hợp pháp hay không, siêu thị đó có thật hay không? Trung tâm đào tạo kế toán hà nội xin hướng dẫn cách tra cứu thông tin hóa đơn trên website của Tổng cục thuế:

Lời khuyên: lúc nhận một hóa đơn thứ nhất khách hàng kiểm tra xem hóa đơn ấy có bị sai sót gì ko. Tiếp đó người mua tra cứu xem hóa đơn ấy mang hợp pháp hay không.

Bước 1:
- Truy cập vào website tra cứu thông tin hóa đơn
Bước 2:
- Chọn hình thức tra cứu: "Tra cứu một hóa đơn".

cách kiểm tra hóa đơn đầu vào

Bước 3:

- Nhập đầy đủ 5 chỉ tiêu (có dấu (*)) -> Click "Tìm kiếm".

- Nếu muốn tra cứu các loại hóa đơn khác như: Bưu điện, bưu chính, viễn thông, invoice. Các bạn click vào: "Hóa đơn bưu chính viễn thông".

cách tra cứu hóa đơn hợp lệ

- Nếu chính xác kết quả tìm kiếm sẽ hiển thị như sau:

cách tra cứu thông tin hóa đơn vat

- ví như kết quả ko như trên:
Ví dụ như: Chỉ ra Thông tin người bán hàng. Thông tin hóa đơn thì không sở hữu gì -> Hóa đơn này không hợp pháp nhé (Có thể là họ chưa thông báo phát hành hóa đơn .v.v...).

cách xử lý: địa chỉ ngay sở hữu bên bán hàng để kiểm tra lại xem họ thông báo phát hành hóa dơn chưa.


Xem thêm: Học kế toán ở đâu tốt

Chúc các bạn thành công!

khách hàng muốn tìm hiểu chuyên sâu hơn về hóa đơn, kê khai thuế, kỹ năng quyết toán thuế với thể tham gia: Lớp học kế toán thuế chuyên sâu tại trung tâm

Thứ Bảy, 28 tháng 11, 2015

Bí quyết xử lý lúc mua hàng không có hóa đơn GTGT đầu vào

Hàng hóa, dịch vụ mua vào không với hóa đơn bắt buộc xử lý như thế nào? Học phần mềm kế toán misa xin hướng dẫn bí quyết hạch toán và xử lý chi phí tìm hàng không với hóa đơn GTGT đầu vào.
Trước lúc đi vào việc xử lý tìm hàng không có hóa đơn, khách hàng nên để ý điểm sau:

Theo Công văn 3512/TCT-CS ngày 22/08/2014 của Bộ tài chính:
xử lý mua hàng không có hóa đơn đầu vào
- ví như hàng hóa vận chuyển trên đường không mang hóa đơn, chứng từ hợp pháp lúc cơ quan sở hữu thẩm quyền kiểm tra, thì xử phạt vi phạm về hành vi trốn thuế.
- giả dụ người bán không lập hóa đơn lúc bán hàng với giá trị từ 200.000 đồng trở lên thì xử phạt tiền từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng.

Theo Công văn 244/TCT-CS ngày 18/01/2013 của Bộ tài chính:
- Hàng hóa vận chuyển trên đường ko mang hóa đơn, chứng từ:
+/ Trong thời hạn 12 giờ không chứng minh được, thì xử phạt từ 200.000 tới 2.000.000 đồng .
+/ Trong thời hạn 12 – 24 giờ không chứng minh được, thì xử phạt từ 300.000 đến 3.000.000 đồng .

I. giả dụ sắm của hộ gia đình, cá nhân với mức doanh thu < 100 triệu /năm
một. cách xử lý chọn hàng ko sở hữu hóa đơn đầu vào

nhắc từ ngày 02/08/2014 khoản 2.4 điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC. (Mới nhất từ ngày 6/8/2015: Theo Thông tư 96/2015/TT­BTC ngày 22/06/2015):

giả dụ DN khách hàng chọn hàng trong các trường hợp sau:

- mua hàng hóa là nông sản, hải sản, thủy sản của người cung cấp, đánh bắt trực tiếp bán ra;
- tìm sản phẩm thủ công khiến bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không marketing trực tiếp bán ra;
- tìm đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;
- sắm phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;
- sắm đồ sử dụng, tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân ko marketing trực tiếp bán ra;
- tìm hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân buôn bán (không bao gồm các giả dụ nêu trên) với mức doanh < 100 triệu đồng/năm.

đa số những trường hợp tậu hàng không mang hóa đơn đầu vào nêu trên. DN muốn được ghi nhận vào chi phí thì bắt buộc làm cho bộ hồ sơ như sau:

- Hợp đồng mua bán.
- Chứng từ thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản đều được (Vì ko với hóa đơn).
- Biên bản bàn giao hàng hóa.
- Bảng kê hàng hóa dịch vụ chọn vào ko với hóa đơn chiếc 01/TNDN (ban hành tất nhiên Thông tư số 78/2014/TT-BTC).

Lưu ý: Bảng kê bắt buộc do người đại diện theo pháp luật của DN (hoặc người được ủy quyền) ký và chịu trách nhiệm.
- Giá sắm hàng trên bảng kê phải tương tự như giá trên thị trường (Nếu cao hơn sẽ bị loại)

VD 1: DN bạn đi thuê nhà của hộ gia đình, cá nhân làm cho văn phòng:

- ví như tổng số tiền thuê nhà < 100.000.000/năm hoặc < 8,4 triệu/tháng: Thì bạn nên làm bộ hồ sơ như trên : Hợp đồng thuê nhà, biên bản bàn giao, chứng từ thanh toán, Bảng kê 01/TNDN.

Vì: Theo khoản 7 điều 1 Thông tư 119/2014/TT- BTC:
- các hộ gia đình, cá nhân cho thuê tài sản mà tổng số tiền thuê nhà < 100.000.000/năm hoặc < 8,4 triệu/tháng thì: chẳng phải khai, nộp thuế GTGT, TNCN (chỉ cần nộp thuế môn bài) và cơ quan thuế ko cấp hóa đơn lẻ (Như vậy là không sở hữu hóa đơn).

- giả dụ tổng số tiền nhà mà > 100.000.000/năm: Thì hộ gia đình, cá nhân cho thuê bắt buộc khai, nộp thuế. Sau đấy cơ quan thuế sẽ cấp hóa đơn lẻ cho cá nhân. Dựa vào hóa đơn đấy DN được hạch toán vào chi phí.


VD2: DN bạn đi tìm xe ô tô đã sử dụng của cá nhân, hộ gia đình:

- Vì cá nhân bán tài sản đã qua tiêu dùng (không kinh doanh) thì không hề khai, nộp thuế, cần cơ quan thuế ko cấp hóa đơn (Không có hóa đơn).

Như vậy: DN nên nên chuẩn bị một bộ hồ sơ như trên: Hợp đồng tậu bán, biên bản bàn giao, chứng từ thanh toán, Bảng kê 01/TNDN.

Quan trọng nhất: Là DN buộc phải khiến thủ tục sang tên đổi chủ nhé!

- Sau lúc đã nộp thuế trước bạ và Ô tô mang tên DN thì DN được trích khấu hao bình thường.

Chi tiết về thủ tục và cách trích khấu hao xem tại đây:

Chi phí mua xe ô tô đã qua sử dụng của cá nhân


2. bí quyết hạch toán chọn hàng không sở hữu hóa đơn đầu vào:

- Sau khi đã xử lý xong việc đưa các khoản tầm giá đấy vào mức giá logic, thì người dùng căn cứ vào chứng từ thanh toán để hạch toán như giá thành bình thường thôi.

Chú ý: Theo khoản 2.5 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 6/8/2015.

Về chi trả tiền thuê tài sản của cá nhân:
- Bổ sung quy định ko kể vào giá tiền được trừ lúc tính thuế đối với chi trả tiền thuê tài sản của cá nhân không sở hữu đầy đủ hồ sơ, chứng từ như sau:

- trường hợp DN thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.

- trường hợp DN thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản mang thoả thuận công ty nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định tầm giá được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.

- trường hợp DN thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản sở hữu thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và siêu thị nộp thuế thay cho cá nhân thì nhà hàng được tính vào chí phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.


II. ví như tìm của hộ gia đình, cá nhân mang mức doanh thu từ 100 triệu /năm trờ lên:

- giả dụ này thì hộ gia đình, cá nhân kinh doanh nên lên cơ quan thuế để nộp thuế, sau đó cơ quan thuế sẽ bán cho một hóa đơn bán hàng để đưa cho DN đi thuê.

-> Dựa vào hóa đơn bán hàng ấy, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, hợp đồng, phiếu chi thì DN được hạch toán vào tầm giá được trừ khi tính thuế TNDN.

Xem thêm: Hóa đơn tiền điện, nước ko mang tên siêu thị sở hữu được đưa vào chi phí?

Thứ Sáu, 27 tháng 11, 2015

Hướng dẫn sử dụng HTKK 3.3.0 mới nhất


Bài viết dưới đây Trung tâm đào tạo kế toán xin chia sẻ ngày 05/01/2015 Tổng cục thuế đã nâng cấp Phần mềm HTKK 3.3.0, Khai thuế qua mạng (iHTKK) phiên bản 3.1.0 và phần mềm Hỗ trợ quyết toán thuế TNCN (QTTNCN) phiên bản 3.2.0 đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ kê khai, quyết toán các chiếc thuế kỳ tính thuế 2014.


Phần mềm HTKK 3.3.0 có nội dung cụ thể như sau:

một. Nội dung nâng cấp ứng dụng HTKK, iHTKK:

a. Nâng cấp và bổ sung mới các chức năng kê khai tờ khai quyết toán thuế theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC và Thông tư số 151/2014/TT-BTC, bao gồm:

- Tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu số 03/TNDN)
- Tờ khai quyết toán thuế TNCN (mẫu số 02/KK-XS, 02/KK-BHĐC, 05/KK-TNCN, 06/KK-TNCN). Riêng đối mang ứng dụng HTKK, sở hữu nâng cấp thêm các chức năng kê khai tờ khai 08B/KK-TNCN, 09/KK-TNCN.
- Tờ khai quyết toán thuế Tài nguyên (mẫu số 02/TAIN)
- Tờ khai quyết toán phí, lệ phí (mẫu số 02/PHLP)
- Tờ khai quyết toán phí bảo vệ môi trường (mẫu số 02/BVMT)
- Tờ khai quyết toán thuế dành cho hoạt động thủy điện (mẫu số 03A/TĐ-TAIN)
- Tờ khai quyết toán thuế dành cho hoạt động dầu khí (mẫu số 02/TNDN-DK, 02/TAIN-DK)
- Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu (mẫu số 02/NTNN, 04/NTNN).

b. Nâng cấp những chức năng kê khai tờ khai thuế GTGT theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính về cải bí quyết, đơn giản thủ tục hành chính thuế theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm:

- Tờ khai thuế GTGT khấu trừ (mẫu số 01/GTGT),
- Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (mẫu số 02/GTGT),
- Tờ khai thuế GTGT dành cho NNT mua bán, chế tác, vàng bạc đá quý (mẫu số 03/GTGT),
- Tờ khai thuế GTGT dành cho NNT tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu (mẫu số 04/GTGT).

c. 1 số nội dung nâng cấp khác
phần mềm htkk 3.3.0

>>> có thể bạn quan tâm: Lớp học kế toán cho người mới bắt

- Nâng cấp các chức năng kê khai tờ khai thuế nhà thầu nước không tính (mẫu 01/NTNN) đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ theo Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014, tờ khai thuế TNDN dành cho doanh nghiệp kê khai thuế thu nhập công ty từ chuyển nhượng bất động sản theo từng lần phát sinh (mẫu số 02/TNDN) theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC.
- Bổ sung mới chức năng kê khai Tờ khai phí, lệ phí (mẫu số 01/PHLP) trên ứng dụng HTKK theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013.
- Hết hiệu lực kê khai các tờ khai thuế TNDN tạm tính (mẫu số 01A/TNDN, 01B/TNDN) và tờ khai thuế TNDN kê khai theo quý đối sở hữu doanh nghiệp phát sinh thường xuyên hoạt động bất động sản (mẫu 02/TNDN) từ kỳ tính thuế quý 4/2014.
- Nâng cấp chức năng hỗ trợ kết xuất dữ liệu các tờ khai thuế nêu trên ra file định dạng xml phục vụ gửi tờ khai qua mạng.

2. Nội dung nâng cấp phần mềm QTTNCN:

- Nâng cấp các chức năng kê khai quyết toán thuế TNCN theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế TNCN, bao gồm các tờ khai quyết toán thuế TNCN chiếc số 02/KK-XS, 02/KK-BHĐC, 05/KK-TNCN, 06/KK-TNCN, 08B/KK-TNCN, 09/KK-TNCN, 13/KK-TNCN.

3. Hỗ trợ thu thập thông tin dùng cho cấp mã người phụ thuộc của NNT TNCN theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC và Thông tư số 111/2013/TT-BTC:

- Do số lượng người nộp thuế TNCN siêu lớn cần số lượng người phụ thuộc buộc phải cấp mã cũng sẽ siêu to. bởi thế, để kịp thời cho việc cấp mã người phụ thuộc (NPT), tổ chức chi trả thu nhập mang thể thu nhập thông tin người phụ thuộc theo mẫu 05-3/BK-TNCN trước thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2014, khai vào Bảng tổng hợp đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh trong chức năng Quyết toán thuế TNCN tại những ứng dụng HTKK, iHTKK, QTTNCN và gửi đến Cơ quan Thuế để cấp mã NPT trước. tới thời điểm kê khai tờ khai quyết toán TNCN, tổ chức chi trả không nên kê khai lại bảng kê 05-3/BK-TNCN trường hợp ko sở hữu thay đổi thông tin về NPT. giả dụ chỉ thay đổi thông tin liên quan đến thời gian giảm trừ gia cảnh của NPT thì tổ chức chi trả chỉ phải khai thông tin của NPT đấy vào bảng kê 05-3/TNCN kèm theo hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2014 và nộp cho cơ quan Thuế. những nếu thay đổi thông tin khác, tổ chức chi trả khai thông tin thay đổi theo dòng 05-3/BK-TNCN vào chức năng kê khai Bảng tổng hợp đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh và gửi cơ quan Thuế (tương tự như thu thập thông tin dùng cho cấp mã NPT).

- Ứng dụng HTKK, iHTKK, QTTNCN hỗ trợ những chức năng nhận dữ liệu theo cấu trúc file (định dạng excel hoặc xml) từ bảng kê thông tin NPT giảm trừ gia cảnh mẫu 05-3/BK-TNCN sang Bảng tổng hợp đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh và ngược lại.

4. 1 số lưu ý:

- Về hiệu lực chiếc biểu: Bắt đầu từ ngày 05/01/2015, lúc kê khai tờ khai thuế mang áp dụng khoa học mã vạch 2 chiều hoặc chuyên dụng cho nộp tờ khai thuế qua mạng, tổ chức cá nhân nộp thuế sẽ dùng các loại biểu kê khai tại ứng dụng HTKK 3.3.0, phần mềm QTTNCN 3.2.0 thay cho các phiên bản trước đây.

- Về cài đặt ứng dụng HTKK: Người dùng có thể cài đặt đồng thời ứng dụng HTKK 3.3.0 và HTKK 3.1.7 trên cùng một máy tính. lúc cài đặt phần mềm HTKK 3.3.0, người dùng ko cần gỡ bỏ ứng dụng HTKK 3.1.7 trường hợp trên máy tính trước đây đã cài đặt phiên bản 3.1.7. Ứng dụng HTKK phiên bản 3.3.0 sử dụng để kê khai, tra cứu các tờ khai thuế tháng quý theo dòng của Thông tư số 156/2013/TT-BTC từ kỳ tính thuế tháng 1/2014 và các tờ khai quyết toán thuế năm 2014 (kê khai bắt đầu từ ngày 05/01/2015). Phiên bản HTKK 3.1.7 phục vụ tra cứu dữ liệu tờ khai đã kê khai theo loại ban hành theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC của những kỳ tính thuế từ tháng 12/2013 trở về trước.

Tổ chức, cá nhân nộp thuế có thể tải Bộ cài đặt tại shop sau:

- Tải phần mềm HTKK 3.3.0:

Thứ Năm, 26 tháng 11, 2015

Hướng dẫn làm hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ nhà đất, tài sản mới nhất

Hướng dẫn phương pháp khiến thủ tục hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ nhà đất, tài sản, ô tô, xe máy năm 2014 theo Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ tài chính

1. Hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ nhà, đất gồm:
- Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất mẫu 01/LPTB;
- Giấy tờ chứng minh nhà, đất với xuất phát hợp pháp;
- Giấy tờ hợp pháp về việc chuyển giao tài sản ký kết giữa bên giao tài sản và bên nhận tài sản.
- những giấy tờ chứng minh tài sản (hoặc chủ tài sản) thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ hoặc được miễn lệ phí trước bạ (nếu có).

2. Hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ tài sản khác, xe máy, ô tô…


- Tờ khai lệ phí trước bạ phương tiện loại số 02/LPTB;
- Hóa đơn mua tài sản hợp pháp (đối có ví như tìm bán, chuyển nhượng, trao đổi tài sản mà bên giao tài sản là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh);

hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ
- Hoặc hóa đơn bán hàng tịch thu (đối sở hữu ví như chọn hàng tịch thu);
- Hoặc quyết định chuyển giao, chuyển nhượng, thanh lý tài sản (đối có nếu cơ quan hành chính sự nghiệp nhà nước, cơ quan tư pháp nhà nước, cơ quan hành chính sự nghiệp của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp không hoạt động cung ứng, kinh doanh thực hiện chuyển giao tài sản cho tổ chức, cá nhân khác);
- Hoặc giấy tờ chuyển giao tài sản được ký kết giữa bên giao tài sản và bên nhận tài sản sở hữu xác nhận của Công chứng hoặc cơ quan nhà nước với thẩm quyền (đối mang nếu chuyển giao tài sản giữa những cá nhân, thể nhân không hoạt động phân phối, kinh doanh);

- Giấy đăng ký quyền mang, tiêu dùng tài sản của chủ cũ (đối với tài sản đăng ký quyền với, tiêu dùng tại Việt Nam từ lần trang bị 2 trở đi);
- các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc đối tượng ko phải nộp lệ phí trước bạ hoặc được miễn lệ phí trước bạ (nếu có).

3. Trách nhiệm nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ và nơi nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ:

- Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ mang trách nhiệm kê khai và nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ cho cơ quan thuế khi đăng ký quyền có, quyền dùng có cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Hồ sơ khai lệ phí trước bạ nhà, đất được nộp cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên môi trường tại địa phương nơi có nhà, đất. trường hợp địa phương chưa thực hiện cơ chế một cửa liên thông thì hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ nhà, đất nộp tại Chi cục Thuế địa phương nơi mang nhà, đất.

- Hồ sơ khai lệ phí trước bạ của tài sản khác như phương tiện vận tải, súng... nộp tại Chi cục Thuế địa phương nơi đăng ký quyền có, tiêu dùng.

Chúc các bạn thành công, các bạn muốn học kê khai thuế và làm cho báo cáo quyết toán thực tế mang thể xem thêm: Lớp học thực hành kế toán thuế

Thứ Tư, 25 tháng 11, 2015

Hướng dẫn Mẹo kê khai thuế môn bài năm qua mạng mới nhất


cách kê khai thuế môn bài quan mạng như thế nào? đấy là câu hỏi của nhiều bạn kế toán mới đi làm cho, bài viết này doanh nghiệp Trung tâm đào tạo kế toán hà nội xin hướng dẫn bí quyết kê khai thuế môn bài trực tuyến qua mạng và trực tiếp theo Thông tư Số 156/2013/TT-BTC:


Trước lúc tiến hành kê khai thuế môn bài bạn buộc phải lưu ý các vấn đề sau:

- Xác định số thuế môn bài phải nộp:

Bậc thuế Môn bàiVốn Đăng kýMức thuế Môn bài cả năm
Bậc 1Trên 10 tỷ3.000.000
Bậc 2Từ 5 tỷ đến 10 tỷ2.000.000
Bậc 3Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷmột.500.000
Bậc 4Dưới 2 tỷmột.000.000

+ Vốn đăng ký là Vốn đăng ký ghi trong giấy chứng nhận đăng ký marketing.
+ Bậc thuế môn bài trên là áp dụng cho DN, còn những hộ buôn bán … khách hàng mang thể xem thêm tại đây: các bậc thuế môn bài mới nhất

- các DN ra đời 6 tháng đầu năm: phải nộp thuế Môn bài cả năm

- các DN ra đời 6 tháng cuối năm (từ 01/07 về cuối năm): Sẽ nộp thuế Môn bài: 1/2 năm.

- những DN đang hoạt động đã kê khai thuế môn bài năm trước:
+ trường hợp ko với thay đổi về mức thuế môn bài nên nộp thì năm sau ko phải làm tờ khai thuế môn bài (Chỉ bắt buộc nộp tiền thuế môn bài)
+ ví như có thay đổi về mức thuế môn bài phải nộp thì nên nộp tờ khai thuế môn bài chậm nhất là ngày 31/12 của năm với sự thay đổi.

Sau lúc đã xác định được số thuế môn bài bắt buộc nộp, người mua tiến hành kê khai theo 1 trong 2 bí quyết dưới đây:

1. Hướng dẫn cách kê khai thuế môn bài trực tiếp:


Bước 1: Lập tờ khai thuế môn bài theo mẫu số 01/MBAI (ban hành tất nhiên Thông tư Số 156/2013/TT-BTC)
chi tiết xem tại đây: Hướng dẫn cách lập tơ khai thuế môn bài

Bước 2: Viết giấy nộp tiền vào NSNN theo chiếc số C1-02/NS (ban hành tất nhiên TT08/2013 TT-BTC)
chi tiết xem tại đây: phương pháp viết giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước

Sau khi làm cho xong khách hàng đem đi nộp trực tiếp cho cơ quan thuế.

2. Hướng dẫn cách kê khai thuế môn bài trực tuyến qua mạng:


Bước 1: Đăng ký tờ khai thuế môn bài 01/MBAI:

- Truy cập vào website của Tổng cục thuế: http://nhantokhai.gdt.gov.vn/
Chú ý: Để giảm thiểu lỗi các bạn phải thực hiện trên trình duyệt Internet Explorer 9 hoặc rẻ hơn.

-> Đăng nhập vào tài khoản (Tài khoản Token)
-> chọn mục "TÀI KHOẢN"

cách kê khai thuế môn bài

-> tìm mục "Đăng ký thêm tờ khai" (Nếu bạn chưa đăng ký)

hướng dẫn kê khai thuế môn bài

- > tìm tậu "01/MBAI - Tờ khai thuế môn bài" - > Tích tìm vào ô vuông ngoài

cách kê khai thuế môn bài qua mạng

- > Ấn "Tiếp tục" để đăng ký - > Ấn "Chấp nhân"

Như vậy là người dùng đã đăng ký xong tờ khai, bây giờ ta tiến hành kê khai trực tuyến nhé:

>>> Xem thêm: Học kế toán ở đâu tốt nhất Bước 2: cách lập tơ khai thuế môn bài trực tuyến:

- tậu mục "Kê khai trực tuyến"

- chọn mục: "Tờ khai" –> Lựa mua "01/MBAI - Tờ khai thuế môn bài".

hướng dẫn cách kê khai thuế môn bài

- Ấn "Tiếp tục".
- những chỉ tiêu người dùng cũng nhập như hướng dẫn bên trên nhé: bí quyết lập tờ khai thuế môn bài

- Cuối cùng: Click "Ký và nộp tờ khai" vậy là đã xong phần tờ khai rồi.
- Tiếp đó các bạn đi nộp tiền thuế môn bài nữa là xong. (Cũng giống như phần trên, bạn cần viết giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước)

3. Thời hạn nộp tờ khai và tiền thuế môn bài:

- Thời hạn nộp tiền thuế môn bài cũng là thời hạn nộp tờ khai thuế môn bài nhé các bạn:

+ những DN mới xây dựng thương hiệu ví như hoạt động luôn: Chậm nhật là ngày cuối cộng của tháng của tháng bắt đầu hoạt động SXKD.

+ các DN mới xây dựng thương hiệu nhưng chưa hoạt động: Chậm nhất là trong vòng 30 ngày nhắc từ ngày cấp giấy chứng nhận ĐKKD.

+ những DN đang hoạt động: Chậm nhất là ngày 30/1 (đầu năm)

Chúc người dùng thành công, quý khách muốn sắm hiểu sâu hơn về kế toán thuế, tự mình mang thể lập báo cáo quyết toán thuế năm, với thể tham gia: Lớp học thực hành kế toán thuế

Thứ Ba, 24 tháng 11, 2015

Hướng dẫn quyết toán thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn mới nhất


Kể từ ngày 1/1/2014 Theo điều 14 Thông tư Số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ tài chính: Hướng dẫn cách tính thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn cụ thể như sau:

1. Phạm vi áp dụng:

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của DN là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc hầu hết số vốn của DN đã đầu tư cho một hoặc phổ biến tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả giả dụ bán DN).
- Thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn là thời điểm chuyển quyền với vốn.
cách tính thuế tndn từ chuyển nhượng vốn

>>> khía cạnh xem tại đây: Trung tâm đào tạo kế toán tại hà nội
+ Nếu DN bán toàn bộ siêu thị TNHH 1 thành viên do tổ chức khiến chủ với dưới hình thức chuyển nhượng vốn mang gắn với bất động sản thì kê khai và nộp thuế TNDN theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản và kê khai theo tờ khai thuế TNDN (mẫu số 08) ban hành tất nhiên Thông tư này.

+ Nếu DN với chuyển nhượng vốn ko nhận bằng tiền mà nhận bằng tài sản, tiện dụng vật chất khác (cổ phiếu, chứng chỉ quỹ...) sở hữu phát sinh thu nhập thì cần chịu thuế TNDN. Giá trị tài sản, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ...được xác định theo giá bán của sản phẩm trên thị trường tại thời điểm nhận tài sản.

2. bí quyết tính thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn

Thuế TNDN phải nộp=Thu nhập tính thuếXThuế suất 22%


Trong đó:

Thu nhập tính thuế=Giá chuyển nhượng-Giá mua của phần vốn chuyển nhượng-giá thành chuyển nhượng


Trong đó:
- Giá chuyển nhượng được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng.

giả dụ hợp đồng chuyển nhượng vốn quy định việc thanh toán theo hình thức trả góp, trả chậm thì doanh thu của hợp đồng chuyển nhượng không bao gồm lãi trả góp, lãi trả chậm theo thời hạn quy định trong hợp đồng.

giả dụ hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế mang cơ sở để xác định giá thanh toán không thích hợp theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng. doanh nghiệp với chuyển nhượng 1 phần vốn góp trong siêu thị mà giá chuyển nhượng đối có phần vốn góp này ko phù hợp theo giá thị trường thì cơ quan thuế được ấn định lại hầu hết giá trị của nhà hàng tại thời điểm chuyển nhượng để xác định lại giá chuyển nhượng tương ứng mang tỷ lệ phần vốn góp chuyển nhượng.

Căn cứ ấn định giá chuyển nhượng dựa vào tài liệu khảo sát của cơ quan thuế hoặc căn cứ giá chuyển nhượng vốn của những ví như khác ở cộng thời gian, cộng tổ chức kinh tế hoặc những hợp đồng chuyển nhượng tương tự tại thời điểm chuyển nhượng. nếu việc ấn định giá chuyển nhượng của cơ quan thuế không yêu thích thì được căn cứ theo giá thẩm định của những tổ chức định giá giỏi sở hữu thẩm quyền xác định giá chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng theo đúng quy định.

nhà hàng sở hữu hoạt động chuyển nhượng vốn cho tổ chức, cá nhân thì phần giá trị vốn chuyển nhượng theo hợp đồng chuyển nhượng có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải với chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. trường hợp việc chuyển nhượng vốn không với chứng từ thanh toán không sử dụng tiền mặt thì cơ quan thuế sở hữu quyền ấn định giá chuyển nhượng.

- Giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định đối mang từng giả dụ như sau:

+ ví như là chuyển nhượng vốn góp ra đời siêu thị là giá trị phần vốn góp trên cơ sở sổ sách, hồ sơ, chứng từ kế toán tại thời điểm chuyển nhượng vốn và được các bên tham gia đầu tư vốn hoặc tham gia hợp đồng hợp tác buôn bán xác nhận, hoặc kết quả kiểm toán của nhà hàng kiểm toán độc lập đối mang nhà hàng 100% vốn nước ngoài.

+ nếu là phần vốn do mua lại thì giá sắm là giá trị vốn tại thời điểm mua. Giá tìm được xác định căn cứ vào hợp đồng tậu lại phần vốn góp, chứng từ thanh toán.

- giả dụ phần vốn công ty góp hoặc sắm lại mang căn nguyên 1 phần do vay vốn thì giá mua của phần vốn chuyển nhượng bao gồm cả các khoản giá tiền trả lãi tiền vay để đầu tư vốn.

- giả dụ doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng ngoại tệ (đã được Bộ Tài chính chấp thuận) có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng và giá tậu của phần vốn chuyển nhượng được xác định bằng đồng ngoại tệ; giả dụ siêu thị hạch toán kế toán bằng đồng Việt Nam sở hữu chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng bắt buộc được xác định bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm chuyển nhượng.

- chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, với chứng từ, hóa đơn hợp pháp. ví như chi phí chuyển nhượng phát sinh ở nước ngoài thì các chứng từ gốc đấy cần được 1 cơ quan công chứng hoặc kiểm toán độc lập của nước với giá thành phát sinh xác nhận và chứng từ buộc phải được dịch ra tiếng Việt (có xác nhận của đại diện mang thẩm quyền).

- tầm giá chuyển nhượng bao gồm: tầm giá để làm các thủ tục pháp lý cần phải có cho việc chuyển nhượng; các khoản phí và lệ phí bắt buộc nộp khi làm thủ tục chuyển nhượng; những giá tiền giao dịch, đàm phán, ký hài hòa đồng chuyển nhượng và những mức giá khác mang chứng từ chứng minh.

Ví dụ: doanh nghiệp A góp 400 tỷ đồng gồm 320 tỷ đồng là giá trị nhà xưởng và 80 tỷ đồng tiền mặt để thành lập siêu thị liên doanh phân phối giấy vệ sinh sau đấy siêu thị A chuyển nhượng phần vốn góp nêu trên cho siêu thị B có giá là 550 tỷ đồng, vốn góp của công ty A tại thời điểm chuyển nhượng trên sổ sách kế toán là 400 tỷ đồng, mức giá liên quan tới việc chuyển nhượng vốn là 70 tỷ đồng. Thu nhập để tính thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn trong giả dụ này là 80 tỷ đồng (550 - 400 - 70).

b) công ty sở hữu thu nhập từ chuyển nhượng vốn thì khoản thu nhập này được xác định là khoản thu nhập khác và kê khai vào thu nhập chịu thuế lúc tính thuế thu nhập siêu thị.

c) Đối có tổ chức nước không tính buôn bán tại Việt Nam hoặc với thu nhập tại Việt Nam mà tổ chức này ko hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật siêu thị (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) với hoạt động chuyển nhượng vốn thì thực hiện kê khai, nộp thuế như sau:

- Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước không tính số thuế thu nhập siêu thị bắt buộc nộp. nếu bên nhận chuyển nhượng vốn cũng là tổ chức nước ngoại trừ không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật công ty thì siêu thị có mặt trên thị trường theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước không tính đầu tư vốn có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế thu nhập doanh nghiệp cần nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước bên cạnh.

Việc kê khai thuế, nộp thuế được thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế.

3. Tờ khai thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn:

cái số: 08/TNDN
(Ban hành tất nhiên Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính)


cùng HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP công ty

(Dùng cho công ty kê khai thuế thu nhập công ty từ hoạt động bán tất cả doanh nghiệp TNHH 1 thành viên do tổ chức làm chủ có dưới hình thức chuyển nhượng vốn mang gắn có bất động sản)

[01] Kỳ tính thuế: □ Từng lần phát sinh: Ngày …… tháng … năm ……
[02] Lần đầu □ [03] Bổ sung lần thứ: □

một. Bên chuyển nhượng:
[04] Tên người nộp thuế.........................................................

[05] Mã số thuế:

[06] cửa hàng trụ sở: ...................................................................
[07] Quận/huyện: …………………… [08] tỉnh/thành phố: ............................
[09] Điện thoại: …………………… [10] Fax: ……………… [11] Email: .....

2. Bên nhận chuyển nhượng:
[12] Tên tổ chức/cá nhân nhận chuyển nhượng: ..........................................
[13] Mã số thuế (đối sở hữu doanh nghiệp) hoặc số chứng minh nhân dân (đối sở hữu cá nhân):

[14] Địa chỉ: ......................................................................................
[15] Hợp đồng chuyển nhượng: Số: .... ngày .... tháng .... năm với công chứng hoặc chứng thực tại UBND phường (xã) xác nhận ngày ... tháng ... năm.... (nếu có).

[16] Tên Đại lý thuế (nếu có):................................................

[17] Mã số thuế:

[18] Địa chỉ: .....................................................................................
[19] Quận/huyện: ………………… [20] tỉnh/thành phố: ..............................
[21] Điện thoại: …………………… [22] Fax: ………… [23] Email: .............
[24] Hợp đồng đại lý: số ……………….. ngày ..................................................

Đơn vị tiền: đồng Việt Nam

STTChỉ tiêuMã chỉ tiêuSố tiền
(1)(2)(3)(4)
1Doanh thu của hoạt động bán đa số siêu thị với gắn mang chuyển nhượng bất động sản[25]
2giá tiền của hoạt động bán hầu hết công ty với gắn sở hữu chuyển nhượng bất động sản[26]
Trong đó:
2.1- Giá vốn của đất chuyển nhượng[27]
2.2- giá thành đền bù thiệt hại về đất[28]
2.3- chi phí đền bù thiệt hại về hoa màu[29]
2.4- giá tiền cải tạo san lấp mặt bằng[30]
2.5- giá tiền đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng[31]
2.6- mức giá khác (bao gồm cả giá sắm của phần vốn chuyển nhượng)[32]
3Thu nhập từ hoạt động bán toàn bộ doanh nghiệp có gắn với chuyển nhượng bất động sản ([33]=[25]-[26])[33]
4Số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản được chuyển kỳ này[34]
5Thu nhập tính thuế thu nhập nhà hàng (TNDN) từ hoạt động bán đa số công ty sở hữu gắn có chuyển nhượng bất động sản ([35]=[33]-[34])[35]
6Thuế suất thuế TNDN (22%)[36]
7Thuế TNDN bắt buộc nộp ([37]=[35] x [36])[37]


Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã kê khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên: ………….
Chứng chỉ hành nghề số ……………..
…., ngày …. tháng …. năm ….
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))


>>>Xem thêm: Học thực hành kế toán thuế

__________________________________________________

Thứ Hai, 23 tháng 11, 2015

Các khoản thu nhập được mi���n thuế TNDN

Theo điều 8 Thông tư Số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ tài chính thì từ năm 2014 trở đi quy định: các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập siêu thị bao gồm:

các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

>>> Xem thêm: Khóa học kế toán excel

1. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, cung cấp muối của hợp tác xã;

- Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn sở hữu điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc trưng khó khăn;
- Thu nhập của siêu thị từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn kinh tế - xã hội đặc trưng khó khăn;
- Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.

a) Thu nhập từ trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, nuôi trồng thủy hải sản của hợp tác xã và của công ty được miễn thuế quy định tại khoản này là thu nhập từ sản phẩm do nhà hàng, hợp tác xã tự trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, đánh bắt, chưa chế biến thành những sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế (không bao gồm nếu hợp tác xã, doanh nghiệp sở hữu mua lại sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy hải sản). Sản phẩm sơ chế được hướng dẫn tại những văn bản pháp luật về thuế giá trị gia nâng cao.

b) Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội cạnh tranh hoặc địa bàn với điều kiện kinh tế - xã hội đặc trưng cạnh tranh được miễn thuế là tất cả thu nhập phát sinh từ hoạt động cung ứng buôn bán trên địa bàn khuyến mãi trừ những khoản thu nhập nêu tại điểm a, b, c Khoản 3 Điều 18 Thông tư này.

Chú ý: Theo khoản 2.9 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 6/8/2015.
(sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 8 Thông tư số 78/2014/TT-BTC)

- Bổ sung thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản của hợp tác xã; thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản của nhà hàng ở địa bàn sở hữu điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt cạnh tranh được miễn thuế TNDN.

Hướng dẫn cụ thể: Thu nhập từ trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản của hợp tác xã và của nhà hàng được ưu đãi thuế (bao gồm khuyến mãi về thuế suất, miễn giảm thuế) là thu nhập từ sản phẩm do nhà hàng, hợp tác xã tự trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng và thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản (bao gồm cả ví như hợp tác xã, nhà hàng chọn sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến).

Thu nhập của sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy sản được khuyến mãi thuế (bao gồm ưu đãi về thuế suất, miễn giảm thuế) nên đáp ứng đồng thời những điều kiện sau:

- Tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản trên tầm giá cung cấp hàng hóa, sản phẩm (giá thành cung cấp hàng hóa, sản phẩm) từ 30% trở lên.

- Sản phẩm, hàng hóa từ chế biến nông sản, thủy sản không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc trưng, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề xuất của Bộ Tài chính.

nhà hàng phải xác định riêng thu nhập sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy sản để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập nhà hàng.


2. Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp chuyên dụng cho nông nghiệp gồm: thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.

3. Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu kỹ thuật và phát triển công nghệ; Thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm trong thời kỳ cung cấp thử nghiệm và thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm làm ra từ kỹ thuật mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam. Thời gian miễn thuế tối đa không quá 1 (01) năm, nói từ ngày bắt đầu sở hữu doanh thu bán sản phẩm theo hợp đồng nghiên cứu công nghệ và ứng dụng công nghệ , phân phối thử nghiệm hoặc cung ứng theo công nghệ mới lần thứ nhất áp dụng tại Việt Nam.

a) Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và lớn mạnh kỹ thuật được miễn thuế nên đảm bảo những điều kiện sau:
- với chứng nhận đăng ký hoạt động nghiên cứu khoa học;
- Được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học mang thẩm quyền xác nhận là hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển khoa học .

b) Thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm làm cho ra từ công nghệ mới lần thứ 1 được áp dụng tại Việt Nam được miễn thuế cần đảm bảo khoa học mới lần trước tiên áp dụng tại Việt Nam được cơ quan quản lý Nhà nước về công nghệ có thẩm quyền xác nhận.

4. Thu nhập từ hoạt động chế tạo, buôn bán hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp sở hữu số lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm HIV bình quân trong năm chiếm từ 30% trở lên trong tổng số lao động bình quân trong năm của nhà hàng.

- doanh nghiệp thuộc diện được miễn thuế quy định tại Khoản này là công ty với số lao động bình quân trong năm ít nhất từ 20 người trở lên và ko bao gồm những nhà hàng hoạt động trong lĩnh vực tài chính, marketing bất động sản.

- siêu thị mang thu nhập được miễn thuế theo quy định tại Khoản này nên đáp ứng đủ những điều kiện sau:
a) Đối có siêu thị có tiêu dùng lao động là người khuyết tật (bao gồm cả thương binh, bệnh binh) buộc phải có xác nhận của cơ quan y tế với thẩm quyền về số lao động là người khuyết tật.
b) Đối mang nhà hàng mang tiêu dùng lao động là người sau cai nghiện ma túy phải mang giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện của những cơ sở cai nghiện hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền liên quan.
c) Đối mang công ty với tiêu dùng lao động là người nhiễm HIV bắt buộc mang xác nhận của cơ quan y tế sở hữu thẩm quyền về số lao động là người nhiễm HIV.

5. Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em với hoàn cảnh đặc trưng khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS. ví như cơ sở dạy nghề có cả đối tượng khác thì phần thu nhập được miễn thuế được xác định tương ứng mang tỷ lệ học viên là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc thù cạnh tranh, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS trong tổng số học viên.

Thu nhập từ hoạt động dạy nghề được miễn thuế tại Khoản này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Cơ sở dạy nghề được có mặt trên thị trường và hoạt động theo quy định của các văn bản hướng dẫn về dạy nghề.
- có danh sách các học viên là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em sở hữu hoàn cảnh đặc trưng khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS.
>>> mang thể bạn quan tâm: Học kế toán cho người mới bắt đầu
6. Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, sắm cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế có doanh nghiệp trong nước, sau lúc bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập nhà hàng, nói cả giả dụ bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được hưởng khuyến mãi thuế thu nhập công ty.

Ví dụ: công ty B nhận vốn góp của công ty A. Thu nhập trước thuế tương ứng với phần vốn góp của siêu thị A trong nhà hàng B là 100 triệu đồng.
- giả dụ 1: nhà hàng B không được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và công ty B đã nộp đủ thuế thu nhập nhà hàng bao gồm cả khoản thu nhập của công ty A nhận được thì thu nhập mà công ty A nhận được từ hoạt động góp vốn là 78 triệu đồng [(100 triệu - (100 triệu x 22%)], công ty A được miễn thuế thu nhập công ty đối sở hữu 78 triệu đồng này.
- ví như 2: công ty B được giảm 50% số thuế thu nhập công ty bắt buộc nộp và doanh nghiệp B đã nộp đủ thuế thu nhập công ty bao gồm cả khoản thu nhập của công ty A nhận được theo số thuế thu nhập được giảm thì thu nhập mà công ty A nhận được từ hoạt động góp vốn là 89 triệu đồng [100 triệu - (100 triệu x 22% x 50%)], doanh nghiệp A được miễn thuế thu nhập công ty đối sở hữu 89 triệu đồng này.
- giả dụ 3: nhà hàng B được miễn thuế thu nhập nhà hàng thì thu nhập mà nhà hàng A nhận được từ hoạt động góp vốn là 100 triệu đồng, nhà hàng A được miễn thuế thu nhập siêu thị đối với 100 triệu đồng này.

7. Khoản tài trợ nhận được để dùng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học , văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.
- giả dụ tổ chức nhận tài trợ sử dụng ko đúng mục đích các khoản tài trợ trên thì tổ chức nhận tài trợ bắt buộc tính nộp thuế thu nhập công ty tính trên phần sử dụng sai mục đích trong kỳ tính thuế phát sinh việc sử dụng sai mục đích.
Tổ chức nhận tài trợ quy định tại Khoản này bắt buộc được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng quy định của pháp luật về kế toán thống kê.

8. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) lần đầu của công ty được cấp chứng chỉ giảm phát thải; những lần chuyển nhượng tiếp theo nộp thuế thu nhập công ty theo quy định.
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) được miễn thuế bắt buộc đảm bảo khi bán hoặc chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) buộc phải được cơ quan sở hữu thẩm quyền về môi trường xác nhận theo quy định.

9. Thu nhập liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân hàng lớn mạnh Việt Nam từ hoạt động tín dụng đầu tư lớn mạnh, tín dụng xuất khẩu; Thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng chính sách xã hội; Thu nhập của công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên quản lý tài sản của những tổ chức tín dụng Việt Nam; Thu nhập từ hoạt động mang thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của các quỹ tài chính Nhà nước: Quỹ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, tổ chức Bảo hiểm tiền gửi, Quỹ Bảo hiểm Y tế, Quỹ hỗ trợ học nghề, Quỹ hỗ trợ việc làm cho ko kể nước thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Quỹ trợ giúp pháp lý Việt Nam, Quỹ viễn thông công ích, Quỹ đầu tư phát triển địa phương, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, Quỹ bảo lãnh tín dụng cho nhà hàng nhỏ và vừa, Quỹ hỗ trợ vững mạnh Hợp tác xã, Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo, Quỹ bảo hộ công dân và pháp nhân tại nước không tính, Quỹ lớn mạnh nhà, Quỹ vững mạnh nhà hàng nhỏ và vừa, Quỹ tăng trưởng đất, Quỹ hỗ trợ nông dân, Quỹ hỗ trợ vốn cho công nhân, lao động nghèo tự tạo việc khiến cho và Quỹ khác của Nhà nước hoạt động ko vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của pháp luật, các quỹ này được thành lập và mang cơ chế chính sách hoạt động theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ.
nếu những đơn vị phát sinh những khoản thu nhập khác ngoại trừ những khoản thu nhập từ hoạt động sở hữu thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao bắt buộc tính và nộp thuế theo quy định.

10. Phần thu nhập ko chia:

a) Phần thu nhập ko chia của những cơ sở xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác (bao gồm cả Văn phòng giám định tư pháp) để lại để đầu tư tăng trưởng cơ sở đó theo quy định của pháp luật chuyên ngành về giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác. Phần thu nhập ko chia được miễn thuế của các cơ sở xã hội hóa quy định tại khoản này ko bao gồm ví như đơn vị để lại để đầu tư mở rộng các ngành nghề, hoạt động buôn bán khác ko thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác.
Cơ sở thực hiện xã hội hóa là:
- các cơ sở ngoại trừ công lập được thành lập và mang đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước mang thẩm quyền trong các lĩnh vực xã hội hóa.
- các công ty được có mặt trên thị trường để hoạt động trong những lĩnh vực xã hội hóa và mang đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước mang thẩm quyền.
- các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc công ty hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết định của cơ quan nhà nước với thẩm quyền.
Cơ sở xã hội hóa phải đáp ứng danh mục cái hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định.

b) Phần thu nhập ko chia của hợp tác xã để lại để hình thành tài sản của hợp tác xã.
c) nếu phần thu nhập ko chia để lại theo quy định tại khoản này mà các đơn vị sở hữu chia hoặc chi sai mục đích sẽ bị truy thu thuế thu nhập công ty theo mức thuế suất tại thời điểm chia hoặc chi sai mục đích và xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.

11. Thu nhập từ chuyển giao khoa học thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn sở hữu điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù cạnh tranh.
- Thủ tục chuyển giao công nghệ được thực hiện theo quy định tại Luật chuyển giao công nghệ , Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định yếu tố thi hành và hướng dẫn thi hành 1 số điều của Luật chuyển giao khoa học và những văn bản quy pháp luật hướng dẫn thi hành Luật chuyển giao công nghệ .
- Lĩnh vực ưu tiên chuyển giao kỹ thuật là các lĩnh vực thuộc danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao (ban hành tất nhiên Nghị định số 133/2008/NĐ-CP) và những văn bản sửa đổi, bổ sung Nghị định này (nếu có).

Chi tiết hơn các bạn có thể xem thêm tại điều 6 Thông tư Số 78/2014/TT-BTC


bên cạnh ra khách hàng bên xem thêm: các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập công ty


Chúc khách hàng thành công

__________________________________________________

Chủ Nhật, 22 tháng 11, 2015

Doanh thu phải tính thuế TNDN năm 2015

Theo điều 5 Thông tư Số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ tài chính thì từ năm 2014 trở đi quy định: những khoản doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN bao gồm:
1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN:

- Là mọi tiền bán hàng hoá, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng ko phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

a. DN nộp thuế GTGT theo cách khấu trừ là doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT.

Ví du: công ty kế toán Thiên Ưng kê khai thuế GTGT theo cách khấu trừ. Hoá đơn giá trị gia nâng cao gồm những chỉ tiêu như sau:
>>> Xem thêm tại đây: Học phần mềm kế toán misa
Giá bán: 100.000 đồng.
Thuế GTGT (10%): 10.000 đồng.
Giá thanh toán : 110.000 đồng.
=> Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 100.000 đồng.

b. DN nộp GTGT theo bí quyết trực tiếp trên GTGT là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia nâng cao.

Ví du: nhà hàng B là đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT. Hoá đơn bán hàng chỉ ghi giá bán là 110.000 đồng (giá đã với thuế GTGT).
=> Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 110.000 đồng.

c. ví như DN với hoạt động marketing dịch vụ mà người dùng trả tiền trước cho rộng rãi năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần.
- nếu DN đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế việc xác định số thuế được ưu đãi phải căn cứ vào tổng số thuế TNDN nên nộp của số năm thu tiền trước chia (:) cho số năm thu tiền trước.

2. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế:

- Đối sở hữu hoạt động bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền mang, quyền tiêu dùng hàng hoá cho người dùng.
- Đối sở hữu hoạt động cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc chế tạo dịch vụ cho khách hàng hoặc thời điểm lập hoá đơn chế tạo dịch vụ.
trường hợp thòi điểm lập hoá đơn sản xuất dịch vụ xảy ra trước thời điểm dịch vụ hoàn thành thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế được tính theo thời điểm lập hoá đơn cung cấp dịch vụ.
- Đối sở hữu hoạt động vận tải hàng không là thòi điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ vận chuyển cho người mua.
- nếu khác theo quy định của pháp luật.
Chú ý: Theo thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 mang hiệu lực từ ngày 6/8/2015. (sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC)

- Sửa đổi quy định về thời điểm xác định xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động chế tạo dịch vụ, cụ thể:

- Thời điểm xác định xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối có hoạt động cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung cấp dịch vụ cho quý khách trừ giả dụ nêu tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong 1 số giả dụ cụ thể), Khoản một Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC (doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối sở hữu hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi).


3. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp khác:

a. Đối có hàng hoá, dịch vụ bán theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hoá, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm.

b. Đối mang hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi; sử dụng nội bộ (không bao gồm hàng hoá, dịch vụ sử dụng đế tiếp tục giai đoạn phân phối, buôn bán của doanh nghiệp) được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi; sử dụng nội bộ.

c. Đối mang hoạt động gia công hàng hoá là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác dùng cho cho việc gia công hàng hoá.

d. Đối mang hàng hoá của những đơn vị giao đại lý, ký gửi và nhận đại lý, ký gửi theo hợp đồng đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng được xác định như sau:

- nhà hàng giao hàng hoá cho những đại lý (kể cả đại lý bán hàng đa cấp), ký gửi là tổng số tiền bán hàng hoá.
- siêu thị nhận khiến đại lý, ký gửi bán hàng đứng giá quy định của công ty giao đại lý, ký gửi là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý, ký gửi hàng hoá.

e. Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. trường hợp bên thuê trả tiền trước cho phổ biến năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền 1 lần.

nhà hàng căn cứ điều kiện thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn chứng từ thực tế và việc xác định giá thành, sở hữu thể lựa mua một trong hai bí quyết xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế như sau:
- Là số tiền cho thuê tài sản của từng năm được xác định bằng (=) số tiền trả trước chia (:) số năm trả tiền trước.
- Là hầu hết số tiền cho thuê tài sản của số năm trả tiền trước.

Trường họp nhà hàng đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập công ty lựa sắm cách xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là mọi số tiền thuê bên thuê trả trước cho rộng rãi năm thì việc xác định số thuế thu nhập nhà hàng từng ưu đãi thuế căn cứ vào tổng số thuế thu nhập nhà hàng của số năm trả tiền trước chia (:) số năm bên thuê trả tiền trước.

g. Đối có hoạt động buôn bán sân gôn là tiền bán thẻ hội viên, bán vé choi gôn và những khoản thu khác trong kỳ tính thuế được xác định như sau:
- Đối mang hình thức bán vé, bán thẻ chơi gôn theo ngày, doanh thu kinh doanh sân gôn khiến cho căn cứ xác định thu nhập tính thuế thu nhập nhà hàng là số tiền thu được từ bán vé, bán thẻ và các khoản thu khác phát sinh trong kỳ tính thuế.
- Đối có hình thức bán vé, bán thẻ hội viên chiếc thẻ trả trước cho phổ biến năm, doanh thu khiến căn cứ xác định thu nhập tính thuế thu nhập siêu thị của từng năm là số tiền bán thẻ và những khoản thu khác thực thu được chia cho số năm tiêu dùng thẻ hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần.

h. Đối mang hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoại trừ là thu từ lãi tiền gửi, thu từ lãi tiền cho vay, doanh thu về cho thuê tài chính phải thu phát sinh trong kỳ tính thuế được hạch toán vào doanh thu theo quy định hiện hành về cơ chế tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước không tính.

i. Đối mang hoạt động vận tải là hầu hết doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hoá, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế

k. Đối với hoạt động sản xuất điện, nước sạch là số tiền cung cấp điện, nước sạch ghi trên hoá đơn giá trị gia nâng cao. Thời điểm xác định doanh thu đê tính thu nhập chịu thuế là ngày xác nhận chỉ số công tơ điện và được ghi trên hoá đơn tính tiền điệỉiy tiền nướe sạch.
Ví dụ 6: Hóa đơn tiền điện ghi chỉ số công tơ từ ngày 5/12 tới ngày 5/1. Doanh thu của hoá đơn này được tính vào tháng 1.

l. Đối sở hữu lĩnh vực marketing bảo hiểm, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là đa số số tiền thu được do cung ứng dịch vụ bảo hiểm và hàng hoá, dịch vụ khác, nhắc cả phụ thu vả phí thu thêm mà đoanh nghiệp bảo hiêm được hưởng chưa sở hữu thuế giá trị gia tăng, bao gồm:

- Doanh thu từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm:
Đối có hoạt động buôn bán bảo hiểm và tái bảo hiểm là số tiền phải thu về thu phí bảo hiểm gốc; thu phí nhận tái bảo hiểm; thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm; thu phí quản lý đơn bảo hiểm; thu phí về dịch vụ đại lý bao gồm giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, bắt buộc người trang bị ba bồi hoàn, xử lý hàng bồi thường 100% (không nói giám định hộ giữa những công ty thành viên hạch toán nội bộ trong cộng 1 công ty bảo hiểm hạch toán độc lập) sau lúc đã trừ đi các khoản buộc phải chi để giảm thu như: hoàn phí bảo hiểm; giảm phí bảo hiểm; hoàn phí nhận tái bảo hiểm; giảm phí nhận tái bảo hiểm; hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm; giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm.
- ví như những nhà hàng bảo hiểm tham gia đồng bảo hiểm, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế của từng bên là tiền thu phí bảo hiểm gốc được phân bổ theo tỷ lệ đồng bảo hiểm cho mỗi bên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Đối mang hợp đồng bảo hiểm thoả thuận trả tiền theo từng kỳ thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là số tiền nên thu phát sinh trong từng kỳ.
- ví như sở hữu thực hiện các nghiệp vụ thu hộ giữa những doanh nghiệp trực thuộc hoặc giữa doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc với trụ sở chính của siêu thị bảo hiểm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế ko bao gồm phần doanh thu thu hộ.
- Doanh thu hoạt động môi giới bảo hiểm: các khoản thu hoa hồng môi giới bảo hiểm sau lúc trừ những khoản hoa hồng môi giới bảo hiểm, giảm và hoàn hoa hồng môi giới bảo hiểm.

m. Đối có hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu.
- ví như xây dựng, lắp đặt mang bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiêt bị là sô tiên từ hoạt động xây dựng, lăp đặt bao gôm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thứ.
- nếu xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, trang bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt ko bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, vật dụng.

n. Đối mang hoạt động buôn bán dưới hình thức họp đồng họp tác kinh doanh:
- giả dụ các bên tham gia hợp đồng họp tác buôn bán phân chia kết quả marketing bằng doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ thì doanh thu tính thuế là doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng.
- ví như những bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng.
- nếu các bên tham gia hợp đồng hợp tác buôn bán phân chia kết quả buôn bán bằng lợi nhuận trước thuế thu nhập siêu thị thì doanh thu để xác định thu nhập trước thuế là số tiền bán hàng hoá, dịch vụ theo hợp đồng. các bên tham gia hợp đồng hợp tác marketing bắt buộc cử ra 1 bên khiến đại diện sở hữu trách nhiệm xuất hoá đơn, ghi nhận doanh thu, tầm giá, xác định lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp chia cho từng bên tham gia hợp đồng hợp tác buôn bán. Mỗi bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tự thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập công ty của mình theo quy định hiện hành.
- trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả buôn bán bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập công ty thì doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế là số tiền bán hàng hoá, dịch vụ theo hợp đồng. những bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra 1 bên khiến đại diện mang trách nhiệm xuất hoá đơn, ghi nhận doanh thu, giá tiền và kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho các bên còn lại tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh.
>>> Có thể bạn quan tâm: Học kế toán cho người chưa biết gì
o. Đối có hoạt động buôn bán trò chơi có thưởng (casino, trò choi điện tử mang thưởng, marketing với đặt cược) là số tiền thu từ hoạt động này bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc thù trừ số tiền đã trả thưởng cho khách.

p. Đối mang hoạt động kinh doanh chứng khoán là các khoản thu từ dịch vụ môi giới, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư, phát hành chứng chỉ quỹ, dịch vụ tổ chức thị trường và các dịch vụ chứng khoán khác theo quy định của pháp luật.

q. Đối với dịch vụ tài chính phái sinh là số tiền thu từ việc sản xuất những dịch vụ tài chính phái sinh thực hiện trong kỳ tính thuế.


bên cạnh ra người dùng bên xem thêm: các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập công ty

Thứ Sáu, 20 tháng 11, 2015

Hướng dẫn tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh

Hướng dẫn cách tính thuế TNCN cho hộ marketing cá thể, hộ khoán, cửa hàng buôn bán theo Thông tư Số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ tài chính.

- Theo điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC:
Thuế TNCN cần nộp=Thu nhập tính thuếXThuế suất

TRONG ĐÓ:
A. Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - các khoản giảm trừ sau:
I. Các khoản giảm trừ:

cách tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh cá thể khoán

- Giảm trừ gia cảnh:
Đối có người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng,
108 triệu đồng/năm.
Đối sở hữu mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.
( phải đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh)
- các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyên:
- các khoản đóng góp từ thiện , nhân đạo, khuyến học.
>>> Xem thêm: Học kế toán cho người mới bắt đầu
II. Thu nhập chịu thuế theo từng trường hợp được xác định như sau:

1. Đối sở hữu cá nhân buôn bán không thực hiện chế độ kế toán hoá đơn, chứng từ.

a. Nếu ko xác định được doanh thu, giá tiền và thu nhập chịu thuế (gọi tắt là cá nhân buôn bán nộp thuế theo phương pháp khoán).
Thu nhập chịu thuế=Doanh thu khoán trong kỳ tính thuếxTỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định

Trong đó:
- Doanh thu khoán được xác định theo tài liệu kê khai của cá nhân kinh doanh, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, kết quả khảo sát doanh thu thực tế của cơ quan thuế và ý kiến tham vấn của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường.

+ Đối với hộ khoán có dùng hóa đơn.

- ví như hộ khoán sở hữu dùng hóa đơn quyển, ví như trong quý doanh thu trên hoá đơn cao hơn doanh thu khoán thì ngoại trừ việc nộp thuế theo doanh thu khoán còn buộc phải nộp bổ sung thuế TNCN đối sở hữu phần doanh thu trên hoá đơn cao hơn doanh thu khoán.

- nếu hộ khoán dùng hóa đơn do cơ quan thuế bán lẻ theo từng số thì khai và nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% tính trên thu nhập chịu thuế của từng lần phát sinh.

Thu nhập chịu thuế của từng lần phát sinh được xác định:
Thu nhập chịu thuế từng lần phát sinh=Doanh thu tính thu nhập chịu thuế từng lần phát sinhxTỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định

Trong đó:
- Doanh thu tính thu nhập chịu thuế từng lần phát sinh được xác định theo hợp đồng và những chứng từ sắm bán.

b. Đối mang cá nhân marketing chỉ hạch toán được doanh thu không hạch toán được chi phí:
Thu nhập chịu thuế=Doanh thu tính thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế×Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định+Thu nhập chịu thuế khác trong kỳ tính thuế

Trong đó:
- Doanh thu tính thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế được xác định theo mục 2 bên dưới.
- Thu nhập chịu thuế khác: Là những khoản thu nhập phát sinh trong công đoạn marketing gồm: Tiền phạt vi phạm hợp đồng; tiền phạt do chậm thanh toán; tiền lãi ngân hàng trong công đoạn thanh toán; tiền lãi do bán hàng trả chậm, trả góp; tiền lãi do bán tài sản cố định; tiền bán phế liệu, phế phẩm và thu nhập chịu thuế khác.

c. Đối mang cá nhân kinh doanh lưu động (buôn chuyến) và cá nhân không buôn bán với phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ buộc phải sở hữu hóa đơn để giao cho quý khách.

- Thì khai và nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% tính trên thu nhập chịu thuế của từng lần phát sinh.
- Thu nhập chịu thuế của từng lần phát sinh được xác định như trên.

d. Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định:

- Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định tính trên doanh thu áp dụng đối sở hữu cá nhân buôn bán chưa thực hiện đúng pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ; cá nhân marketing lưu động và cá nhân ko kinh doanh như sau:
Hoạt độngTỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định (%)
cung ứng, sản xuất hàng hoá7
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu30
sản xuất, vận tải, dịch vụ sở hữu gắn có hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu15
Hoạt động kinh doanh khác12

- Đối có cá nhân marketing rộng rãi ngành nghề thì áp dụng theo tỷ lệ của hoạt động buôn bán chính. nếu cá nhân thực tế buôn bán rộng rãi ngành nghề và ko xác định được ngành nghề buôn bán chính thì áp dụng theo tỷ lệ của “Hoạt động marketing khác”.

2. Đối sở hữu cá nhân buôn bán thực hiện toàn bộ chế độ kế toán hoá đơn, chứng từ :
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế=Doanh thu tính thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế-giá thành logic được trừ trong kỳ tính thuế+Thu nhập chịu thuế khác trong kỳ tính thuế

Doanh thu tính thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế:
- Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế từ kinh doanh là đa số tiền bán hàng hoá, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền chế tạo hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cá nhân marketing được hưởng ko phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền và được xác định theo sổ sách kế toán.
>>> Có thể bạn quan tâm: Học kế toán thuế tại Hà Nội
B. Thuế suất:

- Thuế suất thuế TNCN được áp dụng theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại: Phụ lục 01/PL-TNCN theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC như sau:
BậcThu nhập tính thuế /thángThuế suấtTính số thuế nên nộp
phương pháp 1phương pháp 2
mộtđến 5 triệu đồng (trđ)5%0 trđ + 5% TNTT5% TNTT
2Trên 5 trđ đến 10 trđ10%0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ10% TNTT - 0,25 trđ
3Trên 10 trđ tới 18 trđ15%0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ15% TNTT - 0,75 trđ
4Trên 18 trđ đến 32 trđ20%1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ20% TNTT - 1,65 trđ
5Trên 32 trđ tới 52 trđ25%4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ25% TNTT - 3,25 trđ
6Trên 52 trđ đến 80 trđ30%9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ30 % TNTT - 5,85 trđ
7Trên 80 trđ35%18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ35% TNTT - 9,85 trđ


Chú ý: Ngoài việc phải nộp thuế TNCN các Hộ, cá nhân buôn bán còn phải nộp thuế Môn bài và Thuế GTGT nữa nhé.

Chi tiết xem thêm: Cách kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Thứ Năm, 19 tháng 11, 2015

Các đối tượng chịu mức thuế suất GTGT 0% năm 2014

Từ ngày 1/1/2014 theo Điều 9 Thông tư 219/2013/TT- BTC ngày 31/12/2013 của Bộ tài chính: Quy định các đối tượng chịu thuế suất 0% thuế giá trị gia tăng cụ thể như sau:
một. Đối tượng chịu thuế suất 0%:
- Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước bên cạnh và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện ko chịu thuế GTGT khi xuất khẩu.

 


- Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu là hàng hoá, dịch vụ được bán, sản xuất cho tổ chức, cá nhân ở nước không tính và sử dụng ở bên cạnh Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hoá, dịch vụ cung ứng cho các bạn nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày 1/1/2015 theo Thông tư 26/2015/TT-BTC ban hành ngày 27/02/2015:

“3. những trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:

- Tái bảo hiểm ra nước ngoài; chuyển giao công nghệ , chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước bên cạnh (bao gồm cả dịch vụ bưu chính viễn thông cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; cung cấp thẻ cào điện thoại di động đã có mã số, mệnh giá đưa ra nước bên cạnh hoặc đưa vào khu phi thuế quan); sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đấy xuất khẩu; hàng hoá, dịch vụ chế tạo cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan, trừ các ví như khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

- Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau ấy xuất khẩu thì lúc xuất khẩu ko phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng ko được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.”

a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:

- Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, đề cập cả uỷ thác xuất khẩu;
- Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;
- Hàng hoá bán mà điểm giao, nhận hàng hoá ở ngoài Việt Nam;
- Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ko kể Việt Nam;
- những giả dụ được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật:
+ Hàng hoá gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động tìm, bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý tìm, bán, gia công hàng hoá sở hữu nước ngoài.
+ Hàng hoá xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật.
+ Hàng hóa xuất khẩu để bán tại hội chợ, triển lãm ở nước bên cạnh.

b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm:

- Dịch vụ sản xuất trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước bên cạnh và dùng ở ngoại trừ Việt Nam; phân phối trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

- Cá nhân ở nước ngòai là người nước ko kể ko cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước không tính và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc chế tạo dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân với đăng ký marketing và các ví như khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

- giả dụ cung ứng dịch vụ mà hoạt động sản xuất vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở bên cạnh Việt Nam nhưng hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa hai người nộp thuế tại Việt Nam hoặc với cơ sở thường trú tại Việt Nam thì thuế suất 0% chỉ áp dụng đối mang phần giá trị dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất 0% trên hầu hết giá trị hợp đồng. ví như, hợp đồng ko xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện nay Việt Nam thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng giá thành.

- Cơ sở marketing cung ứng dịch vụ là người nộp thuế tại Việt Nam cần mang tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam.

Ví dụ: siêu thị B ký hợp đồng mang siêu thị C về việc sản xuất dịch vụ tư vấn, khảo sát, ngoại hình cho dự án đầu tư ở Cam-pu-chia của công ty C (Công ty B và nhà hàng C là những doanh nghiệp Việt Nam). Hợp đồng có phát sinh những dịch vụ thực hiện ở Việt Nam và các dịch vụ thực ngày nay Cam-pu-chia thì giá trị phần dịch vụ thực ngày nay Cam-pu-chia được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%; đối với phần doanh thu dịch vụ thực ngày nay Việt Nam, siêu thị B buộc phải kê khai, tính thuế GTGT theo quy định.

Ví dụ: nhà hàng D phân phối dịch vụ tư vấn, thăm dò, lập báo cáo khả thi đối mang dự án đầu tư tại Lào cho công ty X. Giá trị hợp đồng doanh nghiệp D nhận được là 5 tỷ đồng đã bao gồm thuế GTGT cho phần dịch vụ thực hiện nay Việt Nam. Hợp đồng giữa 2 siêu thị không xác định được doanh thu thực hiện tại Việt Nam và doanh thu thực ngày nay Lào. nhà hàng D tính toán được các giá tiền thực hiện ở Lào (chi phí khảo sát, thăm dò) là 1,5 tỷ đồng và mức giá thực hiện ở Việt Nam (tổng hợp, lập báo cáo) là 2,5 tỷ đồng.

Doanh thu đối sở hữu phần dịch vụ thực bây giờ Việt Nam đã bao gồm thuế GTGT được xác định như sau:
5 tỷ X 2,5 tỷ = 3,125 tỷ đồng
2,5 tỷ + 1,5 tỷ

- giả dụ siêu thị D với tài liệu chứng minh siêu thị cử cán bộ sang Lào thực hiện khảo sát, điều tra và mang giấy tờ chứng minh nhà hàng sắm 1 số hàng hóa chuyên dụng cho việc thăm dò, thăm dò tại Lào thì doanh thu đối mang phần dịch vụ thực bây giờ Lào được áp dụng thuế suất 0% và được xác định bằng 1,875 tỷ đồng (5 - 3,125 = một,875 tỷ đồng).

c) Vận tải quốc tế bao gồm:

- Vận tải hành khách, hành lý, hàng hoá theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ko kể hoặc từ nước bên cạnh đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài, ko phân biệt sở hữu phương tiện trực tiếp vận tải hay ko sở hữu phương tiện. trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa.

Ví dụ: siêu thị vận tải X tại Việt Nam có tàu vận tải quốc tế, công ty nhận vận chuyển hàng hóa từ Sin-ga-po đến Hàn Quốc. Doanh thu thu được từ vận chuyển hàng hóa từ Sin-ga-po tới Hàn Quốc là doanh thu từ hoạt động vận tải quốc tế.

d) Dịch vụ của ngành hàng ko, hàng hải sản xuất trực tiếp cho tổ chức ở nước ngoại trừ hoặc thông qua đại lý, bao gồm:

- những dịch vụ của ngành hàng không áp dụng thuế suất 0%: Dịch vụ cung cấp suất ăn hàng không; dịch vụ đựng hạ cánh tàu bay; dịch vụ sân đậu tàu bay; dịch vụ an ninh bảo vệ tàu bay; soi chiếu an ninh hành khách, hàng lý và hàng hoá; dịch vụ băng chuyền hành lý tại nhà ga; dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; dịch vụ bảo vệ tàu bay; dịch vụ kéo đẩy tàu bay; dịch vụ dẫn tàu bay; dịch vụ thuê cầu dẫn khách lên, xuống máy bay; dịch vụ điều hành bay đi, đến; dịch vụ vận chuyển tổ lái, tiếp viên và hành khách trong khu vực sân đậu tàu bay; chất xếp, kiểm đếm hàng hoá; dịch vụ chuyên dụng cho hành khách đi chuyến bay quốc tế từ cảng hàng không Việt Nam (passenger service charges).

- những dịch vụ của ngành hàng hải áp dụng thuế suất 0%: Dịch vụ lai dắt tàu biển; hoa tiêu hàng hải; cứu hộ hàng hải; cầu cảng, bến phao; bốc xếp; buộc cởi dây; đóng mở nắp hầm hàng; vệ sinh hầm tàu; kiểm đếm, giao nhận; đăng kiểm.

đ) những hàng hóa, dịch vụ khác:

- Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoại trừ hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT lúc xuất khẩu, trừ các trường hợp ko áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này;
- Dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển chế tạo cho tổ chức, cá nhân nước ngoại trừ.

2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

a) Đối sở hữu hàng hoá xuất khẩu:

- sở hữu hợp đồng bán, gia công hàng hoá xuất khẩu; hợp đồng uỷ thác xuất khẩu;
- mang chứng từ thanh toán tiền hàng hoá xuất khẩu qua ngân hàng và những chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
Riêng đối sở hữu trường hợp hàng hoá bán mà điểm giao, nhận hàng hoá ở không tính Việt Nam, cơ sở kinh doanh (bên bán) bắt buộc mang tài liệu chứng minh việc giao, nhận hàng hóa ở ko kể Việt Nam như: hợp đồng chọn hàng hóa ký mang bên bán hàng hoá ở nước ngoài; hợp đồng bán hàng hoá ký sở hữu bên sắm hàng; chứng từ chứng minh hàng hóa được giao, nhận ở ko kể Việt Nam như: hóa đơn thương mại theo thông lệ quốc tế, vận đơn, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ…; chứng từ thanh toán qua ngân hàng gồm: chứng từ qua ngân hàng của cơ sở kinh doanh thanh toán cho bên bán hàng hóa ở nước ngoài; chứng từ thanh toán qua ngân hàng của bên tìm hàng hóa thanh toán cho cơ sở marketing.
Ví dụ: công ty A và công ty B (là các doanh nghiệp Việt Nam) ký hợp đồng mua bán dầu nhờn. siêu thị A tìm dầu nhờn của những công ty ở Sin-ga-po, sau đó bán cho doanh nghiệp B tại cảng biển Sin-ga-po. ví như nhà hàng A có: Hợp đồng tìm dầu nhờn ký với những siêu thị ở Sin-ga-po, hợp đồng bán hàng giữa công ty A và doanh nghiệp B; chứng từ chứng minh hàng hóa đã giao cho công ty B tại cảng biển Sin-ga-po, chứng từ thanh toán tiền qua ngân hàng do công ty A chuyển cho các doanh nghiệp bán dầu nhờn ở Sin-ga-po, chứng từ thanh toán tiền qua ngân hàng do siêu thị B thanh toán cho doanh nghiệp A thì doanh thu do nhà hàng A nhận được từ bán dầu nhờn cho doanh nghiệp B được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.

b) Đối mang dịch vụ xuất khẩu:

- với hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- với chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và những chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Riêng đối có dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước không tính, để được áp dụng thuế suất 0%, bên cạnh các điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán nêu trên, tàu bay, tàu biển đưa vào Việt Nam cần làm thủ tục nhập khẩu, khi sửa chữa xong thì nên khiến cho thủ tục xuất khẩu.

c) Đối sở hữu vận tải quốc tế:
- với hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hoá giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước bên cạnh hoặc từ nước ngoại trừ tới Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước bên cạnh theo các hình thức ưng ý mang quy định của pháp luật. Đối có vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo những quy định của pháp luật về vận tải.
- có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc những hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. Đối có trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, với chứng từ thanh toán trực tiếp.

d) Đối có dịch vụ của ngành hàng ko, hàng hải:

d.1) Dịch vụ của ngành hàng ko áp dụng thuế suất 0% được thực hiện trong khu vực cảng hàng không quốc tế, sân bay, nhà ga hàng hoá hàng ko quốc tế và đáp ứng các điều kiện sau:
- có hợp đồng chế tạo dịch vụ sở hữu tổ chức ở nước không tính, hãng hàng không nước ngoại trừ hoặc yêu cầu sản xuất dịch vụ của tổ chức ở nước ngoài, hãng hàng ko nước ngoài;
- mang chứng từ thanh toán dịch vụ qua ngân hàng hoặc những hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. giả dụ các dịch vụ chế tạo cho tổ chức nước bên cạnh, hãng hàng không nước ngoài phát sinh ko thường xuyên, không theo lịch trình và ko mang hợp đồng, buộc phải sở hữu chứng từ thanh toán trực tiếp của tổ chức nước không tính, hãng hàng ko nước ko kể.
các điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán nêu trên ko áp dụng đối sở hữu dịch vụ chuyên dụng cho hành khách đi chuyến bay quốc tế từ cảng hàng ko Việt Nam (passenger service charges).

d.2) Dịch vụ của ngành hàng hải áp dụng thuế suất 0% thực hiện tại khu vực cảng và đáp ứng các điều kiện sau:
- mang hợp đồng cung cấp dịch vụ mang tổ chức ở nước bên cạnh, người đại lý tàu biển hoặc bắt buộc chế tạo dịch vụ của tổ chức ở nước không tính hoặc người đại lý tàu biển;
- có chứng từ thanh toán dịch vụ qua ngân hàng của tổ chức ở nước không tính hoặc với chứng từ thanh toán dịch vụ qua ngân hàng của người đại lý tàu biển cho cơ sở phân phối dịch vụ hoặc những hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng.

Thứ Tư, 18 tháng 11, 2015

Phương pháp xác định kê khai thuế GTGT theo quý hay theo tháng


Hiện tại thì đối tượng kê khai thuế GTGT theo quý được áp dụng cho những DN có tổng doanh thu năm trước tiền kề < 20 tỷ. Những DN mới thành lập và có tổng doanh thu > 20 tỷ thì kê khai thuế GTGT theo tháng
Nhưng từ ngày 15/11/2014 theo điều 15 Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ tài chính thì việc xác định kê khai thuế GTGT theo quý hay theo tháng đã thay đổi, cụ thể như sau:
một. Đối tượng kê khai thuế GTGT theo quý:
- Những DN có tổng doanh thu bán hàng hoá và phân phối dịch vụ của năm trước ngay tắp lự kề < 50 tỷ đồng thì kê khai thuế GTGT theo quý.

Chú ý: Những DN mới bắt đầu hoạt động cung ứng marketing thì kê khai thuế giá trị gia nâng cao theo quý.
- Sau khi phân phối buôn bán đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ của năm dương lịch trước ngay tắp lự kề (đủ 12 tháng) để xác định kê khai thuế giá trị gia nâng cao theo tháng hay theo quý.

>>> Có thể bạn quan tâm: Học kế toán ở đâu

Ví dụ:
- doanh nghiệp kế toán Thiên Ưng bắt đầu hoạt cung ứng kinh doanh từ tháng 01/2015, thì năm 2015 thực hiện khai thuế GTGT theo quý. Sau đó căn cứ vào doanh thu của năm 2015 (đủ 12 tháng của năm dương lịch) để xác định kê khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý cho năm 2016.

- Nhưng nếu nhà hàng kế toán Thiên Ưng bắt đầu hoạt động sản xuất buôn bán từ tháng 8/2014 thì năm 2014, 2015 kê khai thuế GTGT theo quý. Sau đó căn cứ vào doanh thu của năm 2015 để xác định kê khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý cho năm 2016.

a. Cách xác định doanh thu:


- Cách xác định doanh thu bán hàng hóa, sản xuất dịch vụ năm trước ngay tắp lự kề làm điều kiện xác định đối tượng khai thuế giá trị gia tăng theo quý như sau:

- Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là Tổng doanh thu trên các Tờ khai thuế giá trị gia nâng cao của những kỳ tính thuế trong năm dương lịch (bao gồm cả doanh thu chịu thuế giá trị gia nâng cao và doanh thu ko chịu thuế giá trị gia tăng).
- Nếu DN kê khai thuế GTGT tại trụ sở chính cho đơn vị trực thuộc thì doanh thu bán hàng hoá, phân phối dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị trực thuộc.

b. Kê khai thuế GTGT theo quý muốn chuyển sang kê khai theo tháng:

- Nếu DN đủ điều kiện (tức là doanh thu > 50 tỷ) và thuộc đối tượng khai thuế GTGT theo quý muốn chuyển sang kê khai thuế theo tháng thì gửi thông báo cho cơ quan thuế theoMẫu số 07/GTGT (ban hành tất nhiên Thông tư 151/2014/TT-BTC).
- Chậm nhất là cùng mang thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT của tháng thứ 1 của năm bắt đầu khai thuế GTGT theo tháng.

Lưu ý: DN có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý để thực hiện khai thuế.

2. Đối tượng kê khai thuế GTGT theo tháng:

- Những DN có tổng doanh thu bán hàng hoá và phân phối dịch vụ của năm trước ngay lập tức kề > 50 tỷ đồng thì kê khai thuế GTGT theo tháng.

3. Thời kỳ khai thuế GTGT theo quý hay theo tháng:

- Việc thực hiện khai thuế theo quý hay theo tháng được ổn định trọn năm dương lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm.
- Riêng chu kỳ ổn định thứ 1 được xác định tính nói từ ngày 01/10/2014 đến hết ngày 31/12/2016.

>>> Bài viết mới nhất: Học kế toán trên excel

Ví dụ:
- Trường hợp 1: Năm 2013 doanh nghiệp kế toán Thiên Ưng sở hữu tổng doanh thu là 38 tỷ đồng cần thuộc diện khai thuế GTGT theo quý từ ngày 01/10/2014. Doanh thu của năm 2014; 2015, 2016 do siêu thị kê khai (kể cả trường hợp khai bổ sung) hoặc do kiểm tra, thanh tra kết luận là 55 tỷ đồng thì vẫn tiếp tục thực hiện khai thuế GTGT theo quý đến hết năm 2016. Từ năm 2017 sẽ xác định lại chu kỳ khai thuế mới dựa trên doanh thu của năm 2016.

- Trường hợp 2: Năm 2013 sở hữu tổng doanh thu là 57 tỷ đồng phải thực hiện khai thuế GTGT theo tháng. Doanh thu năm 2014 do doanh nghiệp kê khai (kể cả trường hợp khai bổ sung) hoặc do kiểm tra, thanh tra kết luận là 48 tỷ đồng thì vẫn thực hiện khai thuế GTGT theo tháng tới hết năm 2016. Từ năm 2017 sẽ xác định lại chu kỳ khai thuế mới dựa trên doanh thu của năm 2016.

- Trong chu kỳ khai thuế ổn định theo quý, trường hợp người nộp thuế tự phát hiện hoặc qua thanh tra, kiểm tra, cơ quan thuế kết luận doanh thu của năm trước ngay lập tức kề của chu kỳ khai thuế ổn định này trên 50 tỷ đồng, người nộp thuế không đủ điều kiện để khai thuế giá trị gia tăng theo quý của chu kỳ ổn định đó thì từ năm tiếp theo ngay tắp lự kề của năm phát hiện cho tới hết chu kỳ ổn định, người nộp thuế buộc phải thực hiện khai thuế giá trị gia nâng cao theo tháng.

Ví dụ
- Trường hợp 1: Năm 2013 siêu thị A sở hữu tổng doanh thu trên tờ khai thuế GTGT là 47 tỷ đồng buộc phải thuộc diện khai thuế GTGT theo quý từ ngày 01/10/2014. Năm 2015, cơ quan thuế thanh tra kết luận doanh thu tính thuế GTGT của năm 2013 nâng cao thêm 5 tỷ đồng so có số liệu kê khai là 52 tỷ đồng, thì năm 2016 thực hiện khai thuế GTGT theo tháng. Từ năm 2017 sẽ xác định lại chu kỳ khai thuế mới dựa trên doanh thu của năm 2016.
- Trường hợp 2: Năm 2013 có tổng doanh thu trên tờ khai thuế GTGT là 47 tỷ đồng cần thuộc diện khai thuế GTGT theo quý từ ngày 01/10/2014. Năm 2015, nhà hàng tự khai bổ sung doanh thu tính thuế GTGT của năm 2013 tăng thêm 5 tỷ so sở hữu số liệu kê khai là 52 tỷ, thì năm 2016 thực hiện khai thuế GTGT theo tháng. Từ năm 2017 sẽ xác định lại chu kỳ khai thuế mới dựa trên doanh thu của năm 2016.

- Trong chu kỳ khai thuế ổn định theo tháng, ví như người nộp thuế tự phát hiện hoặc qua thanh tra, kiểm tra, cơ quan thuế kết luận doanh thu của năm trước liền kề của chu kỳ khai thuế ổn định này từ 50 tỷ đồng trở xuống, người nộp thuế đủ điều kiện để khai thuế giá trị gia tăng theo quý của chu kỳ ổn định đó thì người nộp thuế được lựa tìm hình thức khai thuế theo tháng hoặc quý từ năm tiếp theo ngay lập tức kề của năm phát hiện cho đến hết chu kỳ ổn định.

- Đối mang các nhà hàng đã áp dụng khai thuế thuế theo quý trước ngày 15/11/2014 thì chu kỳ ổn định trước tiên được tính tới hết ngày 31/12/2016.


Thứ Ba, 17 tháng 11, 2015

Phương pháp viết hóa đơn điều chỉnh sai mã số thuế

Lúc phát hiện hóa đơn viết sai liên hệ, mã số thuế, tên đơn vị, ngày tháng năm, tên hàng hóa,dịch vụ, số lượng, đơn vị tính, số tiền bằng chữ...(không khiến cho ảnh hưởng đến số thuế GTGT bắt buộc nộp và khấu trừ) những đã kê khai thuế, thì bắt buộc lập biên bản điều chỉnh hóa đơn ghi sai và viết hóa đơn điều chỉnh.

Lưu ý: Kể từ ngày 1/1/2015 theo khoản 7 điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015: (Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 119/2014/TT-BTC):

- ví như hóa đơn đã lập với sai sót về tên, liên hệ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế các bạn thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh. các nếu hóa đơn đã lập có sai sót khác thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.”

Như vậy:
- ví như hóa đơn viết sai tên doanh nghiệp, shop nhưng MST ghi đúng (dù chưa kê khai hay đã kê khai) thì chỉ buộc phải lập biên bản điều chỉnh là xong
>>> Có thể bạn cần biết: Lớp học phần mềm kế toán
- giả dụ hóa đơn viết sai: Ngày tháng năm, tên hàng hóa, số lượng, đơn vị tính, sai số tiền bằng chữ .... Thì bắt buộc lập biên bản điều chỉnh và xuất hóa đơn điều chỉnh.

-> Trên hóa đơn điều chỉnh: ghi rõ nội dung đã ghi sai: Nội dung điều chỉnh; số hóa đơn, ký hiệu, ngày tháng năm của hóa đơn đã lập phải điều chỉnh.
(Đó là quy định tại Công văn Số 4099/CT-TTHT ngày 2/6/2014 của cục thuế TP. Hồ Chí Minh)

Sau đây doanh nghiệp kế toán Thiên Ưng xin hướng dẫn phương pháp viết hóa đơn điều chỉnh những hóa đơn ghi sai mã số thuế ...
cách điều chỉnh hóa đơn sai địa chỉ, mst, tên công ty
VD: Ngày 5/6/2014 siêu thị kế toán Thiên Ưng xuất một hóa đơn GTGT cho siêu thị TNHH Hải Nam, số hóa đơn: 0000506, ký hiệu: TU/12P. Hóa đơn đấy nhà hàng đã kê khai vào tháng 6/2014. Nhưng đến ngày 8/8/2014 công ty phát hiện ra hóa đơn ấy ghi sai MST quý khách hàng.

- doanh nghiệp viết hóa đơn điều chỉnh như sau:

loại số: 01GTKT3/001
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA nâng cao
Ký hiệu: 1U/12P
Liên 1: Lưu Số: 0000589
Ngày 8 tháng 8 năm 2014
Đơn vị bán hàng: nhà hàng KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Mã số thuế: 0106208569
Địa chỉ: 173, Đường Xuân Thủy, Q. Cầu giấy, TP. Hà Nội
Điện thoại:..0984.322.539 .Số tài khoản..711A26950578
Họ tên người dùng hàng: Đinh mạnh Ninh
Tên đơn vị: công ty TNHH Hải Nam
Mã số thuế: 0106784589
Địa chỉ: Số 170, Đường Tây Sơn, Quận Đống Đa, TP.Hà Nội
Hình thức thanh toán:..CK..........Số tài khoản: ...711A26956789
STTTên hàng hóa, dịch vụĐơn vị
tính
Số
lượng
Đơn giáThành tiền
123456=4x5
01Điều chỉnh mã số thuế siêu thị tậu hàng từ 0106236365
thành 0106236368
của hóa đơn số: 0000506, ký hiệu: TU/12P, ngày: 5/6/2014 do ghi sai.
\\\\












cộng tiền hàng: \
Thuế suất GTGT: \ % , Tiền thuế GTGT: \
Tổng cùng tiền thanh toán: \
Số tiền viết bằng chữ: \

Chú ý: các hóa đơn mà sai sót ko ảnh hưởng tới số tiền ví dụ như: Sai tên hàng hóa, đơn vị tính, số lượng, số tiền bằng chữ ... Thì các bạn cũng lập hóa đơn điều chỉnh như trên nhé
>>> Xem chi tiết tại đây: Lớp học kế toán thuế
Dựa vào hóa đơn điều chỉnh trên, người dùng kê khai vào kỳ hiện tại như sau:
- Bên bán kê khai vào bảng kê bán ra PL 01-1/GTGT.
- Bên chọn kê khai vào bảng kê tìm vào PL 01-2/GTGT
Chú ý: Chỉ tiêu: Doanh thu và thuế GTGT ghi bằng (0)

lưu ý đây là giả dụ hóa đơn viết sai MST tên hàng hóa, số lượng... đã kê khai thuế, còn những trường hợp: Chưa xé khỏi cuống, chưa kê khai...Cách xử lý người mua xem tại đây nhé: Xử lý hóa đơn viết sai liên hệ, MST, tên nhà hàng
Chúc khách hàng thành công!
khách hàng muốn học khiến kế toán thuế chuyên sâu thực hành trên chứng từ thực tế mang thể tham gia: Khóa học kế toán thuế thực hành thực tế

Thứ Hai, 16 tháng 11, 2015

Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định theo TT 45/2013


Điều 9 thông tư 45/2013/TT - BTC ngày 25/04/2013 quy định cụ thể các nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định trong doanh nghiệp: 


1. hầu hết TSCĐ hiện sở hữu của nhà hàng đều phải trích khấu hao, trừ những TSCĐ sau đây:
- TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động cung ứng marketing.
- TSCĐ khấu hao chưa hết bị mất.
- TSCĐ khác do siêu thị quản lý mà không thuộc quyền mang của siêu thị (trừ TSCĐ thuê tài chính).
- TSCĐ ko được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
- TSCĐ sử dụng trong những hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của siêu thị (trừ những TSCĐ phục vụ cho người lao động khiến việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa đón người lao động, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao động do siêu thị đầu tư xây dựng).
- TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau lúc được cơ quan với thẩm quyền bàn giao cho công ty để chuyên dụng cho công tác nghiên cứu kỹ thuật .
- TSCĐ vô hình là quyền tiêu dùng đất lâu dài với thu tiền tiêu dùng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền tiêu dùng đất lâu dài hợp pháp.
>>> Chi tiết xem tai đây: Học kế toán tổng hợp
2. những khoản tầm giá khấu hao tài sản cố định được tính vào mức giá thông minh khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại những văn bản pháp luật về thuế thu nhập nhà hàng.
3. nếu TSCĐ dùng trong các hoạt động phúc lợi chuyên dụng cho cho người lao động của doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này có tham gia hoạt động phân phối buôn bán thì công ty căn cứ vào thời gian và tính chất dùng các tài sản cố định này để thực hiện tính và trích khấu hao vào giá tiền buôn bán của nhà hàng và thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý để theo dõi, quản lý.
4. TSCĐ chưa khấu hao hết bị mất, bị hư hỏng mà không thể sửa chữa, khắc phục được, siêu thị xác định nguyên nhân, trách nhiệm bồi thường của tập thể, cá nhân gây ra. Chênh lệch giữa giá trị còn lại của tài sản mang tiền bồi thường của tổ chức, cá nhân gây ra, tiền bồi thường của cơ quan bảo hiểm và giá trị thu hồi được (nếu có), nhà hàng dùng Quỹ dự phòng tài chính để bù đắp. giả dụ Quỹ dự phòng tài chính không đủ bù đắp, thì phần chênh lệch thiếu doanh nghiệp được tính vào mức giá tối ưu của nhà hàng khi xác định thuế thu nhập nhà hàng.
5. siêu thị cho thuê TSCĐ hoạt động bắt buộc trích khấu hao đối sở hữu TSCĐ cho thuê.
6. doanh nghiệp thuê TSCĐ theo hình thức thuê tài chính (gọi tắt là TSCĐ thuê tài chính) cần trích khấu hao TSCĐ đi thuê như TSCĐ thuộc sở hữu của siêu thị theo quy định hiện hành. ví như ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, doanh nghiệp thuê TSCĐ thuê tài chính cam kết không mua lại tài sản thuê trong hợp đồng thuê tài chính, thì siêu thị đi thuê được trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính theo thời hạn thuê trong hợp đồng.
7. trường hợp đánh giá lại giá trị TSCĐ đã hết khấu hao để góp vốn, điều chuyển lúc chia tách, hợp nhất, sáp nhập thì các TSCĐ này buộc phải được các tổ chức định giá giỏi xác định giá trị nhưng không phải chăng hơn 20% nguyên giá tài sản ấy. Thời điểm trích khấu hao đối mang những tài sản này là thời điểm công ty chính thức nhận bàn giao đưa tài sản vào sử dụng và thời gian trích khấu hao từ 3 tới 5 năm. Thời gian cụ thể do nhà hàng quyết định nhưng bắt buộc thông báo với cơ quan thuế trước lúc thực hiện.
Đối có các siêu thị thực hiện cổ phần hóa, thời điểm trích khấu hao của các TSCĐ nói trên là thời điểm siêu thị được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chuyển thành doanh nghiệp cổ phần.
8. các nhà hàng 100% vốn nhà nước thực hiện xác định giá trị nhà hàng để cổ phần hoá theo cách loại tiền chiết khấu (DCF) thì phần chênh lệch nâng cao của vốn nhà nước giữa giá trị thực tế và giá trị ghi trên sổ sách kế toán ko được ghi nhận là TSCĐ vô hình và được phân bổ dần vào giá thành sản xuất buôn bán trong kỳ nhưng thời gian không quá 10 năm. Thời điểm bắt đầu phân bổ vào tầm giá là thời điểm công ty chính thức chuyển thành công ty cổ phần (có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).
9. Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng hoặc giảm. nhà hàng thực hiện hạch toán tăng, giảm TSCĐ theo quy định hiện hành về chế độ kế toán siêu thị.
10. Đối mang các công trình xây dựng cơ bản hoàn thành đưa vào dùng, nhà hàng đã hạch toán tăng TSCĐ theo giá tạm tính do chưa thực hiện quyết toán. lúc quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành sở hữu sự chênh lệch giữa giá trị tạm tính và giá trị quyết toán, nhà hàng bắt buộc điều chỉnh lại nguyên giá tài sản cố định theo giá trị quyết toán đã được cấp với thẩm quyền phê duyệt. siêu thị không hề điều chỉnh lại mức chi phí khấu hao đã trích đề cập từ thời điểm tài sản cố định hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng tới thời điểm quyết toán được phê duyệt. giá thành khấu hao sau thời điểm quyết toán được xác định trên cơ sở lấy giá trị quyết toán tài sản cố định được phê duyệt trừ (-) số đã trích khấu hao tới thời điểm phê duyệt quyết toán tài sản cố định chia (:) thời gian trích khấu hao còn lại của tài sản cố định theo quy định.
11. Đối với các tài sản cố định công ty đang theo dõi, quản lý và trích khấu hao theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC nay không đủ tiêu chuẩn về nguyên giá tài sản cố định theo quy định tại Điều 2 của Thông tư này thì giá trị còn lại của các tài sản này được phân bổ vào giá tiền phân phối kinh doanh của siêu thị, thời gian phân bổ ko quá 3 năm nhắc từ ngày mang hiệu lực thi hành của Thông tư này.
Khóa học thực hành kế toán tổng hợp chúc các bạn hoàn thành tốt công việc của mình!